Home / Tài liệu tiếng Hàn / Ngữ pháp phủ định trong tiếng Hàn 안, 지 않다, 못, 지 못하다

Ngữ pháp phủ định trong tiếng Hàn 안, 지 않다, 못, 지 못하다

Câu phủ định trong tiếng Hàn 안, 지 않다, 못, 지 못하다

NGỮ PHÁP PHỦ ĐỊNH TRONG TIẾNG HÀN 안, 지 않다, 못, 지 못하다 🥑🍒

—>안 + Động từ, tính từ: được dùng trước động từ hay tính từ để hạn định động từ hay tính từ để phủ định. Không được dùng với động từ “이다”.
– 텔레비전은 안 봐요.
Không xem tivi.

– 나는 추운데 안 추우세요?
Tôi lạnh quá bạn không lạnh sao?

—> 안 + 하다: Đối với động từ được hình thành bằng “하다” vào sau danh từ thì đặt “안” vào giữa danh từ và “하다” đồng thời gắn trợ từ 을/를 vào sau động từ đó để tạo chức năng của tân ngữ.
– 우리 아이는 공부를 안 해요.
Con chúng tôi không chịu học.

– 운동을 안 하니까 자꾸 살이 쩌요.
Vì không chơi thể thao nên cứ lên cân hoài.

—> Động từ, tính từ + 지 않다: khác với 안 động từ, tính từ đứng sau không được tự nhiên, 지 않다 kết hợp tốt với tất cả mà không có trở ngại gì.
– 기침은 나지만 열은 많지 않습니다.
Có ho nhưng không sốt nhiều.

– 진수는 신문을 보지 않아요.
Jinsu không đọc báo.

—> Câu phủ định 못(못 부정): Dùng để thể hiện trạng thái nào đó không thể đạt được đến sự mong đợi của người nói, “못” không được dùng với tính từ.

🌱 못 + Động từ.
– 친구가 와서 숙제를 못했어요.
Bạn đến nên tôi không làm bài tập được.
🌱 Động từ + 지 못하다.
– 나는 한자가 있는 신문은 읽지 못합니다.
Tôi không đọc được báo có chữ Hàn.

🌱 Tính từ + 지 못하다.
– 요즘에는 깨끗하지 못한 정치인이 많다.
Gần đây có nhiều nhà chính trị không được trong sạch.

Xem thêm:
Cách dùng cơ bản của –에, -에서 và –(으)로
20 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn cấp độ trung cấp